Làm thế nào để áp dụng cho Giấy miễn thị thực

Những điều sau đây của Nghị định 82/2015 / NĐ-CP cung cấp hướng dẫn cho việc áp dụng Giấy miễn thị thực của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc công dân Việt Nam.

Làm thế nào để áp dụng cho Giấy miễn thị thực

Bài báo 4. Thời gian, tính hợp lệ và hình thức Giấy miễn thị thực

1. Giấy miễn thị thực có giá trị lên đến 05 năm và hết hạn ít nhất 6 tháng trước khi hết hạn của hộ chiếu của chủ sở hữu hoặc tài liệu du lịch quốc tế.

2. Giấy miễn thị thực được cấp cho người vào Việt Nam để thăm gia đình và quyết toán kinh doanh cá nhân.

3. Giấy miễn thị thực sẽ được kèm theo hộ chiếu; các trường hợp sau đây thì được cấp trong tờ rời:

một) Hộ chiếu chạy ra khỏi các trang visa trống;

b) Hộ chiếu của các nước đã không thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam;

c) Tài liệu du lịch quốc tế;

d) Theo yêu cầu của người được cấp giấy miễn thị thực với;

đ) Vì những lý do quan hệ đối ngoại, quốc phòng và an ninh quốc gia.

4. Giấy miễn thị thực sẽ được ban hành trên cơ sở cá nhân. Trẻ em chia sẻ hộ chiếu với cha mẹ của họ được cấp Giấy miễn thị thực cùng với hộ chiếu của cha hoặc mẹ.

Bài báo 5. Lệ phí cấp Giấy miễn thị thực

Visa được cấp Chứng chỉ miễn hoặc được cấp lại phải nộp lệ phí theo quy định về phí và lệ phí.

Bài báo 6. Hồ sơ xin cấp Giấy miễn thị thực

Người được cấp miễn thị thực phải nộp 01 Hồ sơ, bao gồm các:

1. Hộ chiếu hoặc một tài liệu quốc tế du lịch hoặc giấy phép cư trú do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cho người Việt ở nước ngoài.

2. Tờ khai xin cấp Giấy miễn thị thực kèm 02 ảnh (01 ảnh dán vào tờ khai).

3. Giấy tờ chứng minh là người nộp đơn là một trong những đối tượng thuộc diện miễn thị thực:

một) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp bản sao có chứng thực của văn bản gốc hoặc bản sao hiện tại gắn liền với tài liệu gốc để tham khảo một trong các giấy tờ sau đây: giấy khai sinh, quyết định xin thôi quốc tịch hoặc Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Tiếng Việt, các giấy tờ khác cho thấy công dân hoặc Việt Nam hợp lệ để chứng minh quốc tịch gốc Việt của người nộp đơn;

b) Người nước ngoài nộp bản sao có chứng thực của văn bản gốc hoặc bản sao hiện tại gắn liền với tài liệu gốc để tham khảo các giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng hoặc con của họ với công dân Việt Nam hoặc người Việt hải ngoại;

c) Trường hợp không có giấy tờ chứng minh nguồn gốc Việt của người nộp đơn ở nước ngoài, thẩm quyền Việt Nam cấp thị thực cấp chính quyền ở nước ngoài căn cứ vào tính hợp lệ của các giấy tờ chỉ ra rằng người nộp đơn có nguồn gốc Việt để xem xét, cấp Giấy miễn thị thực.

Bài báo 7. Cấp giấy chứng nhận miễn thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt ở nước ngoài

1. Người đề nghị cấp Giấy miễn thị thực cư ở nước ngoài phải nộp hồ sơ được quy định theo Điều 6 of this Decree to competent Vietnamese visa-granting agencies abroad.

2. Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan cấp thị thực Việt ở nước ngoài có thẩm quyền có trách nhiệm gửi một danh sách các ứng viên cho Giấy miễn thị thực cho Sở Di Trú.

3. Trong vòng 03 ngày làm việc, Sở Di Trú sẽ xem xét và cung cấp câu trả lời cho cơ quan cấp thị thực Việt ở nước ngoài có thẩm quyền.

4. Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của Cục xuất nhập cảnh, cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt ở nước ngoài thực hiện việc cấp Giấy miễn thị thực.

Bài báo 8. Cấp giấy chứng nhận miễn thị thực tại Sở Di Trú

1. Những người đang tạm trú tại Việt Nam có nhu cầu để nhận được giấy chứng nhận miễn thị thực nộp hồ sơ theo quy định trong Điều 6 Nghị định này tại Sở Di Trú.

2. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Cục xuất nhập cảnh có trách nhiệm xem xét, cấp Giấy miễn thị thực.

VGP